TỔNG QUAN NHỮNG LỢI THẾ

TỔNG QUAN VỀ TRÀ VINH

         1. Đồng bằng sông Cửu Long:

         + Diện tích: 40.060 km2 (chiếm 12,3% diện tích cả nước).

         + Dân số: Trên 18 triệu người (chiếm khoảng 21% dân số cả nước). Có 13 tỉnh thành gồm: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Hậu Giang, An Giang và thành phố Cần Thơ. Là khu vực nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa; nhiệt độ trung bình trong năm là 270C.

         2. Tỉnh Trà Vinh

         2.1. Vị trí địa lý

        Trà Vinh là tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long, diện tích tự nhiên 2.292 km2 với dân số khoảng 1,1 triệu người, bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 7 huyện, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Vĩnh Long, phía Nam giáp Sóc Trăng, phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre, có 65 km bờ biển. Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh 200 km đi bằng quốc lộ 53, khoảng cách chỉ còn 130 km nếu đi bằng quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ 95 km. Được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Cung Hầu và Định An nên giao thông đường thủy có điều kiện phát triển. Đã đầu tư dự án Luồng cho tàu biển có trọng tải lớn vào sông Hậu thông ra biển qua địa bàn huyện Duyên Hải, Trà Cú để đảm bảo cho tàu có tải trọng trên 20.000 tấn vào cảng Cái Cui - Cần Thơ. Nơi đây có đủ điều kiện để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế tại cửa biển Định An.

        Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 26 – 270C, độ ẩm trung bình 80 - 85%/năm, ít bị ảnh hưởng bởi bão, lũ; mùa mưa từ tháng 5 - tháng 11, mùa khô từ tháng 12 - tháng 4 năm sau, lượng mưa trung bình từ 1.400 - 1.600 mm có điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư sản xuất, kinh doanh và du lịch.

        2.2. Tài nguyên thiên nhiên

        - Diện tích rừng và đất rừng là 24.000 ha, nằm dọc bờ biển tại các huyện: Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú với các loại cây như: bần, đước, mắm, dừa nước, chà là,… đất bãi bồi: 1.138 ha.

        - Diện tích đất 229.200 ha, trong đó: đất nông nghiệp: 186.170 ha, đất lâm nghiệp: 6.922 ha, đất chuyên dùng: 9.936 ha, đất ở nông thôn: 3.108 ha, đất ở thành thị: 586 ha, đất chưa sử dụng: 85 ha,... Trà Vinh có 3 nhóm đất chính: đất cát giồng: 6,65%, đất phù sa: 58,29%, đất phèn: 24,44%.

        - Diện tích nuôi trồng thủy sản 62.000 ha (diện tích nuôi tôm sú 25.000 ha).

       + Tổng sản lượng thủy, hải sản bình quân đạt 157.000 tấn/năm. Trong đó, sản lượng hải sản khai thác 54.000 tấn, nuôi trồng 90.000 tấn, khai thác nội đồng 12.000 tấn, trong đó tôm sú trên 19.000 tấn/năm, tôm càng xanh, tôm thẻ chân trắng 3.000 tấn/năm.

        + Sản lượng cá: 52.000 tấn/ năm. Trong đó cá da trơn 30.000 tấn/năm.

        - Cua: 5.200 tấn/năm

        - Nghêu: 3.800 tấn/năm

        Hiện nay sản lượng nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản của tỉnh có bước phát triển, nên nhu cầu về đầu tư nhà máy chế biến thủy hải sản xuất khẩu rất cần thiết.

        - Khoáng sản:

        Khoáng sản chủ yếu là những loại cát dùng trong công nghiệp và xây dựng, gồm:

        + Trữ lượng cát sông: 151.574.000 m3 (Trong đó: cấp trữ lượng 122: 33.368.000 m3, cấp tài nguyên 333: 61.456 m3, cấp tài nguyên dự báo 334 a: 56.750.000 m3).

        + Đất Sét gạch ngói: được Phân viện nghiên cứu địa chất công nhận là đạt yêu cầu dùng trong xây dựng, phục vụ cho công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng.

        Trữ lượng: hơn 314.359.000 m3 (Trong đó: cấp trữ lượng 222: 123.101.000 m3, cấp tài nguyên 333: 142.494.000 m3, cấp tài nguyên dự báo 334 a: 48.764.000 m3).

        - Mỏ nước khoáng: đạt tiêu chuẩn khoáng cấp quốc gia, nhiệt độ: 38,50C, khả năng khai thác cấp trữ lượng 211: 240 m3/ngày, cấp tài nguyên 333: 19.119 m3/ngày phân bổ tại thị trấn Long Toàn, huyện Duyên Hải.

        2.3. Dân số và lao động

        Dân số 1,1 triệu người với 03 dân tộc chính: Kinh, Khmer, Hoa, trong đó dân tộc Khmer chiếm 30% dân số. Lao động trong độ tuổi trên 60%, được đào tạo có tay nghề sẽ là nguồn cung cấp lao động tốt cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là các ngành có nhu cầu sử dụng nhiều lao động.

          2.4. Cơ sở hạ tầng

          * Giao thông đường bộ

          - Toàn tỉnh có 03 quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đã được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

           Từ TP. Hồ Chí Minh đến Trà Vinh: có 2 tuyến chính.

           + Đi theo quốc lộ 1A và quốc lộ 53 (hướng Vĩnh Long) đoạn đường dài 200 km.

           + Đi theo quốc lộ 1A (đường cao tốc) và quốc lộ 60 (hướng Tiền Giang - Bến Tre), qua Cầu Rạch Miễu, Cầu Hàm Luông và xây dựng cầu Cổ Chiên đoạn đường rút ngắn còn 130 km (khoảng 2-3 giờ ôtô chạy). Năm 2010 xây dựng phà Đại Ngãi, đây là tuyến đường huyết mạch nối liền Trà Vinh với các tỉnh trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long với TP. Hồ Chí Minh và miền Đông Nam bộ rất thuận lợi cho đầu tư, thương mại, du lịch và xuất nhập khẩu.

         * Giao thông đường thủy

          Trà Vinh có bờ biển dài trên 65 km, được bao bọc bởi sông Tiền, sông Hậu với 02 cửa Định An và Cung Hầu rất thuận lợi để phát triển giao thông đường thủy. Từ Trà Vinh đi Bến Tre, Tiền Giang, TP. Hồ Chí Minh theo tuyến sông Tiền rất thuận lợi; từ biển Đông đi qua kênh đào Trà Vinh đến cảng Cần Thơ là tuyến vận tải đường thủy chính của cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long để thông thương với quốc tế.

         * Lưới điện

         100% xã phường, thị trấn phủ lưới điện quốc gia, đang khởi công xây dựng đường dây và trạm 220 KV để đưa điện nguồn về tỉnh nhằm nâng cao chất lượng điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Trung tâm điện lực tại huyện Duyên Hải được đầu tư với công suất 4.400 MW, khi hoàn thành hòa vào lưới điện quốc gia đủ công suất cung ứng điện theo nhu cầu phát triển sản xuất.

        * Cấp nước

         Nhà máy nước tại thành phố Trà Vinh có công suất cấp nước 18.000 m3/ngày đêm; dự kiến nâng cấp mở rộng công suất 36.000 m3/ngày đêm. Ngoài ra tại các thị trấn, khu dân cư đều có trạm cấp nước công cộng, hệ thống ống dẫn nước mới. Đang dự kiến đầu tư thêm một nhà máy nước có công suất 18.000 m3/ngày đêm cho Duyên Hải.

         * Bưu chính viễn thông

          Hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh đã được hiện đại hóa, phủ sóng đều khắp trong tỉnh, cả nước và trên thế giới, mọi thông tin liên lạc từ các nơi đều được phục vụ theo nhu cầu của khách hàng.

        Dịch vụ viễn thông: Toàn tỉnh đã được phủ sóng của các nhà cung cấp mạng như: Viễn thông Trà Vinh, Vinaphone, Mobifone, Viettel, Sfone,...

        * Ngân hàng - Bảo hiểm

Ngân hàng

         - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Kiên Long - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         - Ngân hàng Cổ phần Thương mại Phương Nam

         - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcom­bank) - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

         -  Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long(MHB) - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

 

         Hệ thống máy rút tiền tự động (ATM)

        15A Điện Biên Phủ, P. 6, TP. Trà Vinh;

        27 Điện Biên Phủ, P. 6, TP. Trà Vinh;

        40 Điện Biên Phủ, P. 2, TP. Trà Vinh;

        96 Điện Biên Phủ, P. 6, TP.Trà Vinh;

        07 Đường 19/5, P. 1, TP. Trà Vinh;

        07 Hùng Vương, P. 2, TP. Trà Vinh;

        38 Trần Quốc Tuấn, P. 2, TP. Trà Vinh;

        999 Nguyễn Thị Minh Khai, P. 7, TP. Trà Vinh

       * Bảo Hiểm:

       - Bảo Việt Trà Vinh

       - Bảo Minh Trà Vinh

       - Bảo hiểm PIJCO

       - Bảo hiểm Bưu Điện

       - Bảo hiểm Quân Đội